Nghỉ việc đúng luật: báo trước bao nhiêu ngày và được nhận gì

Cập nhật 30/9/2026. Số liệu lấy từ 1 văn bản gốc, liệt kê cuối bài.

Nghỉ việc đúng luật giúp bạn giữ trọn quyền lợi và không phải bồi thường. Mọi con số dưới đây lấy từ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ 01/01/2021.

Báo trước bao nhiêu ngày

Loại hợp đồngBáo trước ít nhất
Không xác định thời hạn45 ngày
Xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng30 ngày
Xác định thời hạn dưới 12 tháng03 ngày làm việc
Một số ngành, nghề, công việc đặc thùTheo quy định của Chính phủ

Căn cứ: khoản 1 Điều 35. "30 ngày hay 30 ngày làm việc?" Luật ghi "ít nhất 45 ngày" và "ít nhất 30 ngày", không ghi "ngày làm việc". Chỉ trường hợp hợp đồng dưới 12 tháng mới tính "03 ngày làm việc".

Khi nào được nghỉ không cần báo trước

Theo khoản 2 Điều 35, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước khi:

Đang thử việc thì mỗi bên được hủy thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường (khoản 2 Điều 27).

Nghỉ trái luật thì mất gì

Nghỉ không đúng Điều 35 là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (Điều 39). Khi đó người lao động (Điều 40):

Nghỉ đúng luật thì được nhận gì

Đơn xin nghỉ việc nên có gì

Đang tìm việc mới trong thời gian báo trước? Tạo tài khoản miễn phí để có hồ sơ nghề nghiệp từ CV và danh sách tin đáng nộp, kèm lịch nhắc việc cho từng đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nghỉ việc báo trước 30 ngày hay 30 ngày làm việc?

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 ghi "ít nhất 30 ngày" (hợp đồng 12 đến 36 tháng) và "ít nhất 45 ngày" (hợp đồng không xác định thời hạn), không ghi "ngày làm việc". Chỉ hợp đồng dưới 12 tháng mới là "03 ngày làm việc".

Nghỉ việc không báo trước có bị phạt không?

Nếu không thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 35 thì là nghỉ trái luật: không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng lương và tiền lương những ngày không báo trước (Điều 40).

Công ty phải trả lương sau khi nghỉ việc trong bao lâu?

Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; một số trường hợp đặc biệt được kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48).

Nguồn

  1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Công báo số 993 + 994 ngày 26/12/2019, đọc ngày 30/9/2026.

Bài viết để tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý. Trường hợp cụ thể, hỏi phòng nhân sự, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc luật sư.

Đọc tiếp